Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Luangnamtha”
Không có tóm lược sửa đổi Thẻ: Đã bị lùi lại Qua trình soạn thảo trực quan: Đã chuyển | Thẻ: Đã bị lùi lại Thêm liên kết dưới Liên kết ngoài hoặc Tham khảo Sửa ngày tháng năm Soạn thảo trực quan | ||
| Dòng 97: | Dòng 97: | ||
Sau khi quân Pháp rút khỏi [[Đông Dương]] năm 1954 - 1955, Luang Namtha bị cuốn vào cuộc xung đột giữa Quân đội Hoàng gia Lào do Mỹ hậu thuẫn và lực lượng [[Pathet Lào]]<ref>{{Chú thích web |title=Luang Namtha’s History – Wearelao.com |url=https://wearelao.com/standard-page/luang-namthas-history/ |access-date=2025-08-16 |language=en-US}}</ref>. Năm 1966, chính quyền Lào đổi tên tỉnh Nam Tha thành Houakhong<ref>{{Chú thích web |title=Laos Provinces |url=https://www.statoids.com/ula.html |access-date=2025-08-16 |website=www.statoids.com}}</ref>. Năm 1983, chính quyền [[Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào]] quyết định chia tỉnh Houakong thành các tỉnh Luang Namtha và Bokeo hiện nay<ref>{{Chú thích web |title=Laos Provinces |url=https://www.statoids.com/ula.html |access-date=2025-08-16 |website=www.statoids.com}}</ref>. | Sau khi quân Pháp rút khỏi [[Đông Dương]] năm 1954 - 1955, Luang Namtha bị cuốn vào cuộc xung đột giữa Quân đội Hoàng gia Lào do Mỹ hậu thuẫn và lực lượng [[Pathet Lào]]<ref>{{Chú thích web |title=Luang Namtha’s History – Wearelao.com |url=https://wearelao.com/standard-page/luang-namthas-history/ |access-date=2025-08-16 |language=en-US}}</ref>. Năm 1966, chính quyền Lào đổi tên tỉnh Nam Tha thành Houakhong<ref>{{Chú thích web |title=Laos Provinces |url=https://www.statoids.com/ula.html |access-date=2025-08-16 |website=www.statoids.com}}</ref>. Năm 1983, chính quyền [[Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào]] quyết định chia tỉnh Houakong thành các tỉnh Luang Namtha và Bokeo hiện nay<ref>{{Chú thích web |title=Laos Provinces |url=https://www.statoids.com/ula.html |access-date=2025-08-16 |website=www.statoids.com}}</ref>. | ||
==Địa lý và khí hậu== | |||
Tỉnh Luang Namtha có diện tích 9.325 km2 (3.600 dặm vuông)<ref>{{Chú thích web |title=Luangnamtha Province - laotourism.org |url=http://www.laotourism.org/luangnamtha.htm |archive-url=https://web.archive.org/web/20130109114157/http://www.laotourism.org/luangnamtha.htm |archive-date=2013-01-09 |access-date=2025-08-17 |website=www.laotourism.org}}</ref>. Tỉnh này giáp với Vân Nam, Trung Quốc ở phía bắc, tỉnh Oudomxai ở phía đông và đông nam, tỉnh Bokeo ở phía tây nam, và bang Shan, Myanmar ở phía tây bắc<ref>{{Chú thích web |date=2019-10-04 |title=Luang Namtha Province |url=https://laolandinfo.org/en/luang-namtha-province/ |access-date=2025-08-17 |website=LIWG |language=en-US}}</ref>. | |||
Luang Namtha có hai mùa mưa và mùa khô. Mùa đông ở tỉnh từ tháng 11 đến tháng 2, và mùa hè từ tháng 3 đến tháng 4. Nhiệt độ có thể giảm xuống khoảng 15 độ C vào mùa đông và có thể lên đến 30 độ C vào mùa hè<ref>{{Chú thích web |title=Green Discovery Laos |url=https://greendiscoverylaos.com/luang-namtha/ |access-date=2025-08-17 |language=en-US}}</ref>. | |||
==Kinh tế== | ==Kinh tế== | ||
Luang Namtha là vùng sản xuất mía và cao su<ref>{{Chú thích sách |last=Fund |first=International Monetary |url=https://books.google.com.vn/books?id=3mkinpg545sC&pg=PT54&redir_esc=y |title=Lao People’s Democratic Republic: Second Poverty Reduction Strategy Paper |date=2008-10-21 |publisher=International Monetary Fund |isbn=978-1-4527-9182-1 |language=en}}</ref>. Các mặt hàng thực phẩm như gạo, ngô, sắn, đậu phộng, thảo quả... cùng một số loại động vật hoang dã được phép tiêu thụ hoặc buôn bán<ref>{{Chú thích web |title=Nam Ha NBCA - Ecotourism Laos |url=http://www.ecotourismlaos.com/directory/protected_areas/namha.htm |archive-url=https://web.archive.org/web/20130607062323/http://www.ecotourismlaos.com/directory/protected_areas/namha.htm |archive-date=2013-06-07 |access-date=2025-08-17 |website=www.ecotourismlaos.com}}</ref>. Tỉnh Luang Namtha đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế không dưới 9,5 phần trăm mỗi năm, với doanh thu tương đương khoảng 12 triệu kíp/người/năm<ref>{{Chú thích web |last=admin |date=2016-08-02 |title=Luang Namtha Eyes Economic Growth of Not Less 9.5 Percent |url=https://laotiantimes.com/2016/08/02/luang-namtha-eyes-economic-growth-of-not-less-9-5-percent/ |access-date=2025-08-17 |website=Laotian Times |language=en-US}}</ref>. | Luang Namtha là vùng sản xuất mía và cao su<ref>{{Chú thích sách |last=Fund |first=International Monetary |url=https://books.google.com.vn/books?id=3mkinpg545sC&pg=PT54&redir_esc=y |title=Lao People’s Democratic Republic: Second Poverty Reduction Strategy Paper |date=2008-10-21 |publisher=International Monetary Fund |isbn=978-1-4527-9182-1 |language=en}}</ref>. Các mặt hàng thực phẩm như gạo, ngô, sắn, đậu phộng, thảo quả... cùng một số loại động vật hoang dã được phép tiêu thụ hoặc buôn bán<ref>{{Chú thích web |title=Nam Ha NBCA - Ecotourism Laos |url=http://www.ecotourismlaos.com/directory/protected_areas/namha.htm |archive-url=https://web.archive.org/web/20130607062323/http://www.ecotourismlaos.com/directory/protected_areas/namha.htm |archive-date=2013-06-07 |access-date=2025-08-17 |website=www.ecotourismlaos.com}}</ref>. Tỉnh Luang Namtha đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế không dưới 9,5 phần trăm mỗi năm, với doanh thu tương đương khoảng 12 triệu kíp/người/năm<ref>{{Chú thích web |last=admin |date=2016-08-02 |title=Luang Namtha Eyes Economic Growth of Not Less 9.5 Percent |url=https://laotiantimes.com/2016/08/02/luang-namtha-eyes-economic-growth-of-not-less-9-5-percent/ |access-date=2025-08-17 |website=Laotian Times |language=en-US}}</ref>. | ||
Các dân tộc ở tỉnh sử dụng nông nghiệp như là ngành kinh tế chính<ref>{{Chú thích web |title=Ethnic Diversity – Luang Namtha Tourism Officail Website |url=https://luangnamthatourism.org/luangnamtha/about/ethnic-diversity/ |access-date=2025-08-17 |language=en-US}}</ref>. Người Akha (Khạ) chủ yếu canh tác lúa, săn bắn động vật. [[Người Khơ Mú|Người Khmu]] có nền kinh tế hỗn hợp, trồng lúa, săn bắn, hái lượm lâm sản<ref>{{Chú thích web |title=Ethnic Diversity – Luang Namtha Tourism Officail Website |url=https://luangnamthatourism.org/luangnamtha/about/ethnic-diversity/ |access-date=2025-08-17 |language=en-US}}</ref>. | |||
Trong những năm gần đây, cao su đã trở thành tâm điểm chú ý của tỉnh Luang Namtha. Tính đến cuối năm 2006, tổng diện tích cao su đã được trồng tại Luang Namtha là 12.585 ha, trong đó 88% là của các hộ nông dân nhỏ lẻ địa phương hoặc các nhà đầu tư không chính thức (từ Trung Quốc cũng như trong nước Lào)<ref>Nafri 'Bùng nổ cao su ở Lung Namtha': http://lad.nafri.org.la/fulltext/1599-1.pdf</ref>. | |||
Về các nghề thủ công, người Akha và [[người Lự]] là bậc thầy trong việc dệt vải (kết hợp nhuộm) để tạo thành các sản phẩm cầu kỳ, nhiều màu sắc và họa tiết sặc sỡ<ref>{{Chú thích web |title=Ethnic Diversity – Luang Namtha Tourism Officail Website |url=https://luangnamthatourism.org/luangnamtha/about/ethnic-diversity/ |access-date=2025-08-17 |language=en-US}}</ref>. Ở làng Nam Dee, người Lanten và Lao Huay rất thành thạo trong nghề làm giấy tre<ref>{{Chú thích web |date=2015-04-27 |title=On The Tribal Trail In Luang Namtha - Jay Tindall |url=https://jaytindall.asia/story/on-the-tribal-trail-in-luang-namtha/ |access-date=2025-08-17 |language=en-US}}</ref> và nghề làm sét truyền thống<ref>{{Chú thích web |title=Exploring Luang Namtha: A Guide to Laos’ Hidden Gem |url=https://www.asiakingtravel.com/attraction/luang-namtha |access-date=2025-08-17 |website=www.asiakingtravel.com}}</ref>. | |||
Hoạt động du lịch rất phát triển ở Luang Namtha. Ở tỉnh này, du khách có thể chèo thuyền kayak trải nghiệm khu bảo tồn Nam Ha<ref>{{Chú thích web |date=2014-06-07 |title=A Cross-Culture Trek {{!}} HoneyTrek |url=https://www.honeytrek.com/luang-namtha-laos/,%20https://www.honeytrek.com/luang-namtha-laos/ |access-date=2025-08-17 |language=en-US}}</ref>. Ở huyện [[Viengphoukha|Vieng Poukha]], du khách trải nghiệm được hang dơi tại Phou Prasat<ref>{{Chú thích web |title=Luang Namtha - Asiaview travel |url=https://asiaviewtravels.com/destination/laos/luang-namtha.html#:~:text=Ethnic%20Group%20&%20Handicrafts,Muong%20Sing%20and%20Vieng%20Phoukha. |access-date=2025-08-17 |website=asiaviewtravels.com}}</ref>. | |||
==Dân cư== | ==Dân cư== | ||
Dân số của tỉnh tính đến tháng 3/2005 là 145.289 người. | Dân số của tỉnh tính đến tháng 3/2005 là 145.289 người. Có 17 dân tộc sinh sống ở trong tỉnh<ref>{{Chú thích web |title=Ethnic Diversity – Luang Namtha Tourism Officail Website |url=https://luangnamthatourism.org/luangnamtha/about/ethnic-diversity/ |access-date=2025-08-17 |language=en-US}}</ref>, các nhóm dân tộc thiểu số được ghi nhận gồm [[Khamu]], [[người Akha|Akha]] (Eko), [[Hmong]], [[Dao|Yao]] (Ioumien) và [[Lanten]]. [[Người Lào]], [[Tai Lue]], [[Tai Nua|Tai Neua]] và [[Thái Đen]] ở các thôn sinh sống ngay khu Bảo tồn Đa dạng sinh học Quốc gia Nam Hà và gần thị trấn lịch sử Muang Sing. | ||
<center><gallery widths="150px" mode="packed"> | <center><gallery widths="150px" mode="packed"> | ||
File:MuangSing ThatXiengTung3 tango7174.jpg|Người Akha | File:MuangSing ThatXiengTung3 tango7174.jpg|Người Akha | ||
| Dòng 129: | Dòng 142: | ||
==Văn hóa== | ==Văn hóa== | ||
Người dân Luang Namtha tiếp đón khách du lịch thập phương bằng các món ăn truyền thống của Lào như xôi, cá nướng và canh măng. Đối với thực khách ưa mao hiểm, khu chợ đêm của tỉnh nổi tiếng với vô số món ăn độc đáo, bao gồm côn trùng nướng và rong sông | Người dân Luang Namtha tiếp đón khách du lịch thập phương bằng các món ăn truyền thống của Lào như xôi, cá nướng và canh măng. Đối với thực khách ưa mao hiểm, khu chợ đêm của tỉnh nổi tiếng với vô số món ăn độc đáo, bao gồm côn trùng nướng và rong sông<ref>{{Chú thích web |title=Luang Namtha |url=https://hanoivoyage.com/en/destinations/laos/topattraction/luang-namtha |access-date=2025-08-17 |website=hanoivoyage.com |language=en}}</ref>. | ||
==Tham khảo== | ==Tham khảo== | ||
{{commons}} | {{commons}} | ||
Phiên bản lúc 03:02, ngày 17 tháng 8 năm 2025
| Luang Namtha ຫລວງນໍ້າທາ | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
Bản đồ tỉnh Luangnamtha | |
Vị trí tỉnh Luangnamtha | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh lị | Luang Namtha |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 9,325 km2 (3,600 mi2) |
| Dân số (Điều tra năm 2015) | |
| • Tổng cộng | 175,753 |
| • Mật độ | 19/km2 (49/mi2) |
| Múi giờ | UTC+7 |
| Mã điện thoại | 086 |
| Mã ISO 3166 | LA-LM |
Luang Namtha (tiếng Lào: ຫລວງນໍ້າທາ, nghĩa đen là "Xứ sở cọ đường" hoặc "Xứ sở sông xanh"; phiên âm là "Luông Nậm Thà") là một tỉnh của Lào nằm ở phía bắc quốc gia. Tỉnh được hình thành từ năm 1966 đến năm 1976, cùng với tỉnh Bokeo, là một phần của tỉnh Houakhong.Tỉnh Luang Namtha có diện tích 9.325 km2. Thủ phủ của tỉnh là Luang Namtha. Tỉnh có biên giới với Vân Nam, Trung Quốc ở phía bắc, tỉnh Oudomxai về phía đông và đông nam tỉnh Bokeo, phía tây nam và bang Shan, Miến Điện về phía tây bắc.
Tỉnh có Khu Bảo tồn Đa dạng sinh học Quốc gia Nam Ha và là một trong những vùng sản xuất mía và cao su chính của Lào và một số cây trồng khác. Tỉnh có khoảng 20 ngôi chùa ở muang Sing, trong đó có chùa Wat Sing Jai và chùa Wat Namkeo nổi tiếng. Bảo tàng Luang Namtha nằm ở thị xã Luang Namtha.
- Pha Yeung Waterfalls inside
the Nam Ha NBCA - Kao Rao Caves inside
the Nam Ha NBCA
Các đơn vị hành chính
Tỉnh có 5 huyện sau đây:[1][2]
| Bản đồ | Mã | Tên tiếng Việt | Tên tiếng Lào | Dân sô (2015) |
|---|---|---|---|---|
| 3-01 | Muang Namtha | ເມືອງຫຼວງນໍ້າທາ | 54.089 | |
| 3-02 | Muang Sing | ເມືອງສີງ | 39.287 | |
| 3-03 | Muang Long | ເມືອງລອງ | 34.360 | |
| 3-04 | Muang Viengphoukha | ເມືອງວຽງພູຄາ | 23.928 | |
| 3-05 | Muang Na Le | ເມືອງນາແລ | 23.819 |
Lịch sử
Bằng chứng khảo cổ học, bao gồm các công cụ bằng đá được tìm thấy ở thung lũng sông Nam Chook tại Vieng Phoukha, và các bức tranh trên vách đá gần Nalae, cho thấy tỉnh Luang Namtha đã có người sinh sống từ 6.000 năm trước. Từ thế kỷ XV, Luang Namtha thuộc quyền quản lý của tiểu quốc Xieng Khaeng[3]. Cuối thế kỷ XIX, tiểu quốc Xieng Khaeng suy sụp, vùng đất Luang Namtha bị người Lự xâm nhập và thống trị một thời gian ngắn[4].
Năm 1893, hiệp định giữa Anh, Pháp và Xiêm quyết định rằng Luang Namtha sẽ do Pháp quản lý, đoạn sông Mê Kông từ phía bắc Muang Sing đến Chiang Saen sẽ đóng vai trò là biên giới giữa Đông Dương thuộc Pháp và Miến Điện do Anh cai trị[3]. Năm 1896, Pháp thành lập trung tâm hành chính Thượng Mekong (Haut-Mekong)[5]. Năm 1900, Nghị định của Toàn quyền Đông Dương đã đổi trung tâm hành chính thành tỉnh Thượng Mekong[6].
Sau khi quân Pháp rút khỏi Đông Dương năm 1954 - 1955, Luang Namtha bị cuốn vào cuộc xung đột giữa Quân đội Hoàng gia Lào do Mỹ hậu thuẫn và lực lượng Pathet Lào[7]. Năm 1966, chính quyền Lào đổi tên tỉnh Nam Tha thành Houakhong[8]. Năm 1983, chính quyền Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào quyết định chia tỉnh Houakong thành các tỉnh Luang Namtha và Bokeo hiện nay[9].
Địa lý và khí hậu
Tỉnh Luang Namtha có diện tích 9.325 km2 (3.600 dặm vuông)[10]. Tỉnh này giáp với Vân Nam, Trung Quốc ở phía bắc, tỉnh Oudomxai ở phía đông và đông nam, tỉnh Bokeo ở phía tây nam, và bang Shan, Myanmar ở phía tây bắc[11].
Luang Namtha có hai mùa mưa và mùa khô. Mùa đông ở tỉnh từ tháng 11 đến tháng 2, và mùa hè từ tháng 3 đến tháng 4. Nhiệt độ có thể giảm xuống khoảng 15 độ C vào mùa đông và có thể lên đến 30 độ C vào mùa hè[12].
Kinh tế
Luang Namtha là vùng sản xuất mía và cao su[13]. Các mặt hàng thực phẩm như gạo, ngô, sắn, đậu phộng, thảo quả... cùng một số loại động vật hoang dã được phép tiêu thụ hoặc buôn bán[14]. Tỉnh Luang Namtha đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế không dưới 9,5 phần trăm mỗi năm, với doanh thu tương đương khoảng 12 triệu kíp/người/năm[15].
Các dân tộc ở tỉnh sử dụng nông nghiệp như là ngành kinh tế chính[16]. Người Akha (Khạ) chủ yếu canh tác lúa, săn bắn động vật. Người Khmu có nền kinh tế hỗn hợp, trồng lúa, săn bắn, hái lượm lâm sản[17].
Trong những năm gần đây, cao su đã trở thành tâm điểm chú ý của tỉnh Luang Namtha. Tính đến cuối năm 2006, tổng diện tích cao su đã được trồng tại Luang Namtha là 12.585 ha, trong đó 88% là của các hộ nông dân nhỏ lẻ địa phương hoặc các nhà đầu tư không chính thức (từ Trung Quốc cũng như trong nước Lào)[18].
Về các nghề thủ công, người Akha và người Lự là bậc thầy trong việc dệt vải (kết hợp nhuộm) để tạo thành các sản phẩm cầu kỳ, nhiều màu sắc và họa tiết sặc sỡ[19]. Ở làng Nam Dee, người Lanten và Lao Huay rất thành thạo trong nghề làm giấy tre[20] và nghề làm sét truyền thống[21].
Hoạt động du lịch rất phát triển ở Luang Namtha. Ở tỉnh này, du khách có thể chèo thuyền kayak trải nghiệm khu bảo tồn Nam Ha[22]. Ở huyện Vieng Poukha, du khách trải nghiệm được hang dơi tại Phou Prasat[23].
Dân cư
Dân số của tỉnh tính đến tháng 3/2005 là 145.289 người. Có 17 dân tộc sinh sống ở trong tỉnh[24], các nhóm dân tộc thiểu số được ghi nhận gồm Khamu, Akha (Eko), Hmong, Yao (Ioumien) và Lanten. Người Lào, Tai Lue, Tai Neua và Thái Đen ở các thôn sinh sống ngay khu Bảo tồn Đa dạng sinh học Quốc gia Nam Hà và gần thị trấn lịch sử Muang Sing.
- Người Akha
- Người Lanten
- Người Mien
- Người Thái Đen
- Nông dân thu hoạch lúa
- Chợ sáng ở thị trấn Sing
- Bán gạo nương
- Biên giới với Trung quốc
Giao thông
Đường quốc lộ số 3 (Lào) có các điểm cuối tại Cửa khẩu quốc tế Boten (trên biên giới với Trung Quốc) và Huay Sai (đối diện Chan Kong), đôi khi được gọi là Quốc lộ 3 Chiang Rai - Côn Minh.
Sân bay Luang Namtha hàng ngày đều có một chuyến bay đến Sân bay quốc tế Wattay ở thủ đô Vientaine.
- Tháp That Luang Namtha
- Chùa Wat Xieng Jai
- Bên trong chùa Wat Xieng Jai
- Chùa Wat Nam Keo Luang
Văn hóa
Người dân Luang Namtha tiếp đón khách du lịch thập phương bằng các món ăn truyền thống của Lào như xôi, cá nướng và canh măng. Đối với thực khách ưa mao hiểm, khu chợ đêm của tỉnh nổi tiếng với vô số món ăn độc đáo, bao gồm côn trùng nướng và rong sông[25].
Tham khảo
- ^ The Lao National Tourism Administration. "National Protected Area System – Ecotourism Laos". Ecotourism Laos. GMS Sustainable Tourism Development Project in Lao PDR. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012.
- ^ "Provinces of Laos". Statoids.com. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2012.
- ^ a b "Luang Namtha's History – Wearelao.com" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
- ^ "History of Luang Namtha". www.luangnamtha-tourism.org. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
- ^ Annuaire general de L'Indochine 1896
- ^ Annuaire general de L'Indochine 1900
- ^ "Luang Namtha's History – Wearelao.com" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Laos Provinces". www.statoids.com. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Laos Provinces". www.statoids.com. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Luangnamtha Province - laotourism.org". www.laotourism.org. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Luang Namtha Province". LIWG (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Green Discovery Laos" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ Fund, International Monetary (ngày 21 tháng 10 năm 2008). Lao People’s Democratic Republic: Second Poverty Reduction Strategy Paper (bằng tiếng Anh). International Monetary Fund. ISBN 978-1-4527-9182-1.
- ^ "Nam Ha NBCA - Ecotourism Laos". www.ecotourismlaos.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ admin (ngày 2 tháng 8 năm 2016). "Luang Namtha Eyes Economic Growth of Not Less 9.5 Percent". Laotian Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Ethnic Diversity – Luang Namtha Tourism Officail Website" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Ethnic Diversity – Luang Namtha Tourism Officail Website" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ Nafri 'Bùng nổ cao su ở Lung Namtha': http://lad.nafri.org.la/fulltext/1599-1.pdf
- ^ "Ethnic Diversity – Luang Namtha Tourism Officail Website" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ "On The Tribal Trail In Luang Namtha - Jay Tindall" (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Exploring Luang Namtha: A Guide to Laos' Hidden Gem". www.asiakingtravel.com. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ "A Cross-Culture Trek | HoneyTrek" (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Luang Namtha - Asiaview travel". asiaviewtravels.com. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Ethnic Diversity – Luang Namtha Tourism Officail Website" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Luang Namtha". hanoivoyage.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- Tra cứu
- DK Travel Guides (ngày 1 tháng 6 năm 2011). DK Eyewitness Travel Guide: Cambodia & Laos. Dorling Kindersley Limited. tr. 180. ISBN 978-1-4053-4985-7.
- Geological Survey (U S) (ngày 25 tháng 10 năm 2010). Minerals Yearbook: Area Reports: International 2008: Asia and the Pacific. Government Printing Office. tr. 14–. ISBN 978-1-4113-2964-5.
Liên kết ngoài
- Photos of Luang Namtha Province
- Ecotourism in Laos
- Map of Luang Nam Tha Province Lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2015 tại Wayback Machine
- Wildlife Conservation Society – Nam Ha National Protected Area Project Lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2005 tại Wayback Machine
- Tourism as a Tool for Development (PDF-file) Lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2015 tại Wayback Machine
