Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Koch'uchang”
thêm nội dung Thẻ: Đã bị lùi lại Soạn thảo trực quan | Thêm thông tin và chú thích Thẻ: Đã bị lùi lại Thêm liên kết dưới Liên kết ngoài hoặc Tham khảo Soạn thảo trực quan | ||
| Dòng 52: | Dòng 52: | ||
== Lịch sử hình thành == | == Lịch sử hình thành == | ||
Trước thế kỉ 16, bột ớt không được biết đến rộng rãi ở các nước [[Đông Á]]. Chỉ tới khi [[người Bồ Đào Nha]] trao đổi chúng với những [[Thổ dân châu Mỹ|thổ dân châu Mĩ]] và du nhập sang châu Á, người Triều Tiên mới biến tấu nó trở thành một loại sốt. Những loại sốt cay này được đựng trong một vại làm bằng gốm đặc biệt, được gọi là ''jangdok (장독대).'' Loại sốt này cũng được bảo quản giống như cách bảo quản [[kim chi]] và [[cơm]]. | Trước thế kỉ 16, bột ớt không được biết đến rộng rãi ở các nước [[Đông Á]]. Chỉ tới khi [[người Bồ Đào Nha]] trao đổi chúng với những [[Thổ dân châu Mỹ|thổ dân châu Mĩ]] và du nhập sang châu Á, người Triều Tiên mới biến tấu nó trở thành một loại sốt. Những loại sốt cay này được đựng trong một vại làm bằng gốm đặc biệt, được gọi là ''jangdok (장독대).'' Loại sốt này cũng được bảo quản giống như cách bảo quản [[kim chi]] và [[cơm]].<ref>{{Chú thích web |date=2021-05-31 |title=What is Gochujang? Origins and Ingredients of the Korean Chilli Paste |url=https://www.finedininglovers.com/explore/articles/what-gochujang-origins-and-ingredients-korean-chilli-paste |access-date=2025-05-30}}</ref> | ||
== Ngày nay & Lợi ích == | == Ngày nay & Lợi ích == | ||
Ngày nay, sốt Gochujang được sử dụng nhiều trong [[ẩm thực Hàn Quốc]], sử dụng để chế biến các món như cơm trộn Hàn Quốc, kim chi, tteokbokki. Sử dụng sốt Gochujang có thể tốt cho [[Hệ tiêu hóa người|hệ tiêu hóa]], giảm mỡ, giảm cân và ngăn ngừa các [[Bệnh tim mạch|bệnh về tim mạch]] | Ngày nay, sốt Gochujang được sử dụng nhiều trong [[ẩm thực Hàn Quốc]], sử dụng để chế biến các món như cơm trộn Hàn Quốc, kim chi, tteokbokki. Sử dụng sốt Gochujang có thể tốt cho [[Hệ tiêu hóa người|hệ tiêu hóa]], giảm mỡ, giảm cân và ngăn ngừa các [[Bệnh tim mạch|bệnh về tim mạch]]<ref>{{Chú thích web |last=Tan |first=Stephanie |date=2022-07-23 |title=https://kmamasauce.com/kmamasays-amazing-health-benefits-gochujang |url=https://kmamasauce.com/kmamasays-amazing-health-benefits-gochujang |access-date=2025-05-30}}</ref> | ||
== Xem thêm == | == Xem thêm == | ||
Phiên bản lúc 16:00, ngày 30 tháng 5 năm 2025
| Koch'uchang | |
Gochujang đóng trong lọ | |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
|---|---|
| Hangul | |
| Hanja | |
| Romaja quốc ngữ | gochu-jang |
| McCune–Reischauer | Koch'u-chang |
| Bài viết này là một phần của chuỗi |
| Ẩm thực Triều Tiên 한국 요리 |
|---|
Koch'u-chang[1] (gochu-jang/âm Hán Việt: khổ tiêu tương) là tương ớt truyền thống của người Hàn Quốc. Gia vị này có vị cay, mặn, ngọt của đường và của chất đạm. Theo phương pháp cổ truyền, tương được ủ lên men trong hũ lớn bằng đất nung phơi ngoài trời vài năm. Nguyên liệu chính để làm gochujang là ớt bột, men làm từ gạo nếp. Ngoài ra còn có thể có bột đậu tương, bột lúa mạch, bột lúa mì, bột kê, đường, dầu ăn, táo tàu, bí ngô, khoai lang, v.v...
Koch'uchang hay được dùng làm gia vị để chế biến các món bibimbap và tteokbokki, giúp tạo vị cay và ngọt. Nó cũng được dùng một ít cho việc muối kimchi.
Hướng dẫn chế biến

Nguyên liệu
- Bột lúa mạch: 300 gram
- Nước lọc: 2 lít
- Bột gạo nếp: 450 gram
- Mạch nha: 635 gram
- Bột đậu tương đã được lên men: 230 gram
- Ớt bột Hàn Quốc: 530 gram
- Muối hột: 320 gram
- Dụng cụ: Nồi lớn, 2 miếng vải xô, nồi đất (để ủ).
Trộn hỗn hợp bột ớt và nguyên liệu làm tương ớt
- Lấy nồi lớn đã rửa sạch ra, cho bột lúa mạch và nước lọc vào, khuấy đều cho bột tan hoàn toàn.
- Đổ hỗn hợp bột lúa mạch qua vải xô để thu hỗn hợp bột mịn, không còn lợn cợn. Nấu hỗn hợp bột vừa thu được với lửa vừa khoảng 20 phút thì tắt bếp.
- Từ từ đổ bột gạo vào hỗn hợp bột lúa mạch, khuấy đều.
- Để riêng hỗn hợp bột trong 2 giờ cho nở.
- Sau thời gian trên, đun hỗn hợp trên với lửa vừa. Cách làm tương ớt Hàn Quốc đúng chuẩn vừa nấu hỗn hợp bột, vừa khuấy đều cho đễn khi cạn sệt lại còn khoảng 1/3 là được.
- Nhấc bếp xuống, đổ mạch nha vào khuấy thật đều.Đợi hỗn hợp trên nguội hoàn toàn thì mới cho bột đậu tương, muối hột, bột ớt vào, tiếp tục khuấy nhanh và đều tay.
Cách ủ tương ớt
Cho hỗn hợp bột ớt đã trộn với các nguyên liệu vào nồi đất (hoặc dùng chum, hũ thủy tinh thay thế cũng được).Phủ miếng vải xô thứ 2 lên trên miệng nồi đất, buộc cố định lại và đậy nắp.
Lịch sử hình thành
Trước thế kỉ 16, bột ớt không được biết đến rộng rãi ở các nước Đông Á. Chỉ tới khi người Bồ Đào Nha trao đổi chúng với những thổ dân châu Mĩ và du nhập sang châu Á, người Triều Tiên mới biến tấu nó trở thành một loại sốt. Những loại sốt cay này được đựng trong một vại làm bằng gốm đặc biệt, được gọi là jangdok (장독대). Loại sốt này cũng được bảo quản giống như cách bảo quản kim chi và cơm.[2]
Ngày nay & Lợi ích
Ngày nay, sốt Gochujang được sử dụng nhiều trong ẩm thực Hàn Quốc, sử dụng để chế biến các món như cơm trộn Hàn Quốc, kim chi, tteokbokki. Sử dụng sốt Gochujang có thể tốt cho hệ tiêu hóa, giảm mỡ, giảm cân và ngăn ngừa các bệnh về tim mạch[3]
Xem thêm
Tham khảo
- ^ Gochujang trong romaja còn là gochoojang, gochuzang, gochoozang, hoặc đơn giản là "đậu cay".
- ^ "What is Gochujang? Origins and Ingredients of the Korean Chilli Paste". ngày 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ^ Tan, Stephanie (ngày 23 tháng 7 năm 2022). "https://kmamasauce.com/kmamasays-amazing-health-benefits-gochujang". Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong(trợ giúp)|title=
- Korean Food and Health - Korean Hot Pepper Paste Lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2009 tại Wayback Machine