Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Daler Kuzyayev”
n Đã lùi lại sửa đổi của Vizinkovski (thảo luận) quay về phiên bản cuối của Hide on Rosé Thẻ: Lùi tất cả | nKhông có tóm lược sửa đổi Thẻ: Lùi lại thủ công Đã bị lùi lại Thêm liên kết dưới Liên kết ngoài hoặc Tham khảo | ||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
{{Infobox football biography | {{Infobox football biography | ||
| image = Daler | | image = Daler Kuzyaev in 2024.png | ||
| caption = Kuzyayev | | caption = Kuzyayev chơi cho [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga|Nga]] năm 2024 | ||
| name = Daler Kuzyayev | | name = Daler Kuzyayev | ||
| fullname = Daler Adyamovich Kuzyayev | | fullname = Daler Adyamovich Kuzyayev | ||
| Dòng 159: | Dòng 159: | ||
==Đời sống cá nhân== | ==Đời sống cá nhân== | ||
Anh là em trai của [[Ruslan Kuzyayev]] và con trai của [[Adyam Kuzyayev]]. Ông của anh, Kabir Kuzyayev thi đấu ở [[Soviet First League]] cho [[FC Pamir Dushanbe]] trong thập niên 1960.<ref>{{chú thích web|title=Daler Kuzyaev – From Academy Reject to Star in the Making|url=http://futbolgrad.com/daler-kuzyaev-zenit-russia/|first=Manuel|last=Verth|date=12 tháng 10 năm 2017|access-date=9 tháng 5 năm 2018|archive-date=2020-08-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20200818113505/http://www.futbolgrad.com/daler-kuzyaev-zenit-russia/|url-status=dead}}</ref> | Anh là em trai của [[Ruslan Kuzyayev]] và con trai của [[Adyam Kuzyayev]]. Ông của anh, Kabir Kuzyayev thi đấu ở [[Soviet First League]] cho [[FC Pamir Dushanbe]] trong thập niên 1960.<ref>{{chú thích web|title=Daler Kuzyaev – From Academy Reject to Star in the Making|url=http://futbolgrad.com/daler-kuzyaev-zenit-russia/|first=Manuel|last=Verth|date=12 tháng 10 năm 2017|access-date=9 tháng 5 năm 2018|archive-date=2020-08-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20200818113505/http://www.futbolgrad.com/daler-kuzyaev-zenit-russia/|url-status=dead}}</ref> | ||
==Danh hiệu== | |||
'''Zenit Saint Petersburg''' | |||
*[[Russian Premier League]]: [[Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2018–19|2018–19]],<ref>{{cite web|publisher=[[Russian Premier League]]|url=https://premierliga.ru/news/rfpl/news_23429.html|title=Zenit is the Russian Premier League champion|date=4 May 2019|language=ru}}</ref><ref>{{cite web|publisher=[[FC Zenit Saint Petersburg]]|url=https://fc-zenit.ru/news/2019-05-04-20-igrokov-zenita-vpervye-stali-chempionami-rossii.htm|title=20 Zenit players became Russian champions for the first time|date=4 May 2019|language=ru}}</ref> [[Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2019–20|2019–20]],<ref>{{cite web|publisher=Russian Premier League|url=https://eng.premierliga.ru/news/rfpl/news_25060.html|title=Zenit crowned 2019/20 RPL champions|date=5 July 2020}}</ref> [[Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2020–21|2020–21]],<ref>{{cite web|publisher=[[Russian Premier League]]|url=https://eng.premierliga.ru/news/rfpl/news_26546.html|title=Sensational Zenit storm to the title with utterly dominant thrashing|date=2 May 2021}}</ref> [[Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2021–22|2021–22]],<ref>{{cite web|publisher=[[Russian Premier League]]|url=https://premierliga.ru/news/rfpl/news_27999.html|title="Зенит" – восьмикратный чемпион Тинькофф РПЛ!|trans-title=Zenit is the eight-times winner of Tinkoff RPL|date=30 April 2022|language=ru}}</ref> [[Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2022–23|2022–23]]<ref>{{cite web|publisher=Russian Premier League|url=https://premierliga.ru/news/rfpl/news_29379.html|title="Зенит" обеспечил 5-е чемпионство подряд благодаря победе над "Спартаком"|trans-title=Zenit secured 5th title in a row thanks to a win over Spartak|date=7 May 2023}}</ref> | |||
*[[Cúp bóng đá Nga|Russian Cup]]: [[Cúp bóng đá Nga 2019–20|2019–20]]<ref>{{cite web|publisher=[[Russian Premier League]]|url=https://eng.premierliga.ru/news/rfpl/news_25197.html|title=Late Dzyuba penalty seals Russian Cup for Zenit|date=25 July 2020}}</ref> | |||
*[[Russian Super Cup]]: [[Siêu cúp bóng đá Nga 2021|2021]],<ref>{{cite web|publisher=[[Russian Premier League]]|url=https://eng.premierliga.ru/news/rfpl/news_26834.html|title=Zenit canter to second consecutive Super Cup win over error-strewn Lokomotiv|date=17 July 2021}}</ref> [[2022 Russian Super Cup|2022]]<ref>{{cite web|publisher=Russian Premier League|url=https://premierliga.ru/news/rfpl/news_28323.html|title="Зенит" обыграл "Спартак" в Петербурге и завоевал третий OLIMPBET Суперкубок подряд|date=9 July 2022|language=ru}}</ref> | |||
==Tham khảo== | ==Tham khảo== | ||
Phiên bản lúc 16:51, ngày 24 tháng 3 năm 2025
Kuzyayev chơi cho Nga năm 2024 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Daler Adyamovich Kuzyayev | ||
| Ngày sinh | 15 tháng 1, 1993 | ||
| Nơi sinh | Naberezhnye Chelny, Nga | ||
| Chiều cao | 1,77 m (5 ft 9+1⁄2 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Le Havre | ||
| Số áo | 14 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2001–2004 | Gazovik Orenburg | ||
| 2004–2007 | Kolomyagi Sankt Peterburg | ||
| 2007–2012 | Zenit Sankt Peterburg | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2013 | Karelia Petrozavodsk | 22 | (0) |
| 2013-2014 | Neftekhimik Nizhnekamsk | 15 | (0) |
| 2014–2017 | Terek Grozny | 70 | (0) |
| 2017–2023 | Zenit Saint Petersburg | 130 | (16) |
| 2023– | Le Havre | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017– | Nga | 51 | (3) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 3 tháng 6 năm 2023 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 5 tháng 9 năm 2024 | |||
Daler Adyamovich Kuzyayev (Bản mẫu:Lang-ru; sinh ngày 15 tháng 1 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá người Nga gốc Tatar hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Ligue 1 Le Havre. Anh thường chơi ở tiền vệ trung tâm hay tiền vệ phải.
Sự nghiệp câu lạc bộ

Anh có màn ra mắt tại Russian Second Division cho FC Karelia Petrozavodsk vào ngày 23 tháng 7 năm 2012 trong trận đấu với F.K. Spartak Kostroma.[1]
Anh có màn ra mắt tại Giải bóng đá ngoại hạng Nga cho F.K. Terek Grozny vào ngày 15 tháng 5 năm 2014 trong trận đấu với F.K. Rubin Kazan.[2]
Vào ngày 14 tháng 6 năm 2017, anh ký bản hợp đồng 3 năm cùng với F.K. Zenit Sankt Peterburg.[3] Trong màn ra mắt Zenit vào ngày 16 tháng 7 năm 2017, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong sự nghiệp, khi mở tỉ số trong trận đấu với FC SKA-Khabarovsk 7 phút sau khi vào sân từ giữa hiệp.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến 1 tháng 9 năm 2024
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Karelia Petrozavodsk | 2012–13 | Russian Second League | 22 | 0 | 1 | 0 | – | – | – | 23 | 0 | |||
| Neftekhimik Nizhnekamsk | 2013–14 | Russian First League | 15 | 0 | 1 | 0 | – | – | – | 16 | 0 | |||
| Terek Grozny | 2013–14 | Russian Premier League | 1 | 0 | 0 | 0 | – | – | – | 1 | 0 | |||
| 2014–15 | 21 | 0 | 1 | 0 | – | – | – | 22 | 0 | |||||
| 2015–16 | 21 | 0 | 3 | 0 | – | – | – | 24 | 0 | |||||
| 2016–17 | 27 | 0 | 1 | 0 | – | – | – | 28 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 70 | 0 | 5 | 0 | – | – | – | 75 | 0 | |||||
| Zenit Sankt Peterburg | 2017–18 | Russian Premier League | 26 | 6 | 1 | 0 | – | 9 | 1 | – | 36 | 7 | ||
| 2018–19 | 18 | 2 | 1 | 0 | – | 11 | 2 | – | 30 | 4 | ||||
| 2019–20 | 20 | 0 | 4 | 1 | – | 4 | 0 | – | 28 | 1 | ||||
| 2020–21 | 18 | 3 | 1 | 1 | – | 6 | 0 | – | 25 | 4 | ||||
| 2021–22 | 22 | 0 | 1 | 0 | – | 5 | 1 | 1[a] | 1 | 29 | 2 | |||
| 2022–23 | 26 | 5 | 8 | 0 | – | – | 1[a] | 0 | 35 | 5 | ||||
| Tổng cộng | 130 | 16 | 16 | 2 | – | 35 | 4 | 2 | 1 | 183 | 23 | |||
| Le Havre | 2023–24 | Ligue 1 | 29 | 2 | 3 | 1 | – | – | – | 32 | 3 | |||
| 2024–25 | 2 | 0 | 0 | 0 | – | – | – | 2 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 31 | 2 | 3 | 1 | – | – | – | 34 | 3 | |||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 268 | 18 | 26 | 3 | 0 | 0 | 35 | 4 | 2 | 1 | 331 | 26 | ||
Quốc tế
Anh có màn ra mắt cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga vào ngày 7 tháng 10 năm 2017 trong trận giao hữu với Hàn Quốc.[4]
Vào ngày 11 tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình sơ loại của Nga tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018.[5]
Bàn thắng quốc tế
- Bàn thắng và kết quả của Nga được để trước.
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 19 tháng 11 năm 2019 | Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino | 1–0 | 1–0 | Vòng loại UEFA Euro 2020 | |
| 2 | 15 tháng 11 năm 2020 | Sân vận động Olympic Atatürk, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ | 2–3 | 2–3 | UEFA Nations League 2020–21 | |
| 3 | 5 tháng 9 năm 2024 | Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam | 1–0 | 3–0 | LPBank Cup 2024 |
Đời sống cá nhân
Anh là em trai của Ruslan Kuzyayev và con trai của Adyam Kuzyayev. Ông của anh, Kabir Kuzyayev thi đấu ở Soviet First League cho FC Pamir Dushanbe trong thập niên 1960.[6]
Danh hiệu
Zenit Saint Petersburg
- Russian Premier League: 2018–19,[7][8] 2019–20,[9] 2020–21,[10] 2021–22,[11] 2022–23[12]
- Russian Cup: 2019–20[13]
- Russian Super Cup: 2021,[14] 2022[15]
Tham khảo
- ^ "Career Summary". Russian Football Union. ngày 4 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2013.
- ^ "Match Report". Giải bóng đá ngoại hạng Nga. ngày 15 tháng 5 năm 2014.
- ^ Далер Кузяев возвращается в «Зенит» (bằng tiếng Nga). F.K. Zenit Sankt Peterburg. ngày 14 tháng 6 năm 2017.
- ^ Уверенно победили Южную Корею (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 7 tháng 10 năm 2017.
{{Chú thích web}}:|url=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ^ "Расширенный состав для подготовки к Чемпионату мира" (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 11 tháng 5 năm 2018.
- ^ Verth, Manuel (ngày 12 tháng 10 năm 2017). "Daler Kuzyaev – From Academy Reject to Star in the Making". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Zenit is the Russian Premier League champion" (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 4 tháng 5 năm 2019.
- ^ "20 Zenit players became Russian champions for the first time" (bằng tiếng Nga). FC Zenit Saint Petersburg. ngày 4 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Zenit crowned 2019/20 RPL champions". Russian Premier League. ngày 5 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Sensational Zenit storm to the title with utterly dominant thrashing". Russian Premier League. ngày 2 tháng 5 năm 2021.
- ^ ""Зенит" – восьмикратный чемпион Тинькофф РПЛ!" [Zenit is the eight-times winner of Tinkoff RPL] (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 30 tháng 4 năm 2022.
- ^ ""Зенит" обеспечил 5-е чемпионство подряд благодаря победе над "Спартаком"" [Zenit secured 5th title in a row thanks to a win over Spartak]. Russian Premier League. ngày 7 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Late Dzyuba penalty seals Russian Cup for Zenit". Russian Premier League. ngày 25 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Zenit canter to second consecutive Super Cup win over error-strewn Lokomotiv". Russian Premier League. ngày 17 tháng 7 năm 2021.
- ^ ""Зенит" обыграл "Спартак" в Петербурге и завоевал третий OLIMPBET Суперкубок подряд" (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 9 tháng 7 năm 2022.
Liên kết ngoài
Bản mẫu:Đội hình F.K. Zenit Sankt Peterburg
- Sinh năm 1993
- Người Naberezhnye Chelny
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Nga
- Tiền vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá F.K. Neftekhimik Nizhnekamsk
- Cầu thủ bóng đá FC Akhmat Grozny
- Cầu thủ Giải bóng đá ngoại hạng Nga
- Cầu thủ bóng đá F.K. Zenit Sankt Peterburg
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Nga
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ bóng đá Le Havre AC
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Nga ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Nga
- Người Tatar Nga
- Vận động viên Tatar
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020