Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Daler Kuzyayev”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
n Đã lùi lại sửa đổi của Vizinkovski (thảo luận) quay về phiên bản cuối của Hide on Rosé
Thẻ: Lùi tất cả
Neyun (thảo luận | đóng góp)
nKhông có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Lùi lại thủ công Đã bị lùi lại Thêm liên kết dưới Liên kết ngoài hoặc Tham khảo
Dòng 1: Dòng 1:
{{Infobox football biography
{{Infobox football biography
| image = Daler Kuzyayev 2022.jpg
| image = Daler Kuzyaev in 2024.png
| caption = Kuzyayev thi đấu cho [[FC Zenit Saint Petersburg|Zenit]] vào năm 2022
| caption = Kuzyayev chơi cho [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga|Nga]] năm 2024
| name = Daler Kuzyayev
| name = Daler Kuzyayev
| fullname = Daler Adyamovich Kuzyayev
| fullname = Daler Adyamovich Kuzyayev
Dòng 159: Dòng 159:
==Đời sống cá nhân==
==Đời sống cá nhân==
Anh là em trai của [[Ruslan Kuzyayev]] và con trai của [[Adyam Kuzyayev]]. Ông của anh, Kabir Kuzyayev thi đấu ở [[Soviet First League]] cho [[FC Pamir Dushanbe]] trong thập niên 1960.<ref>{{chú thích web|title=Daler Kuzyaev – From Academy Reject to Star in the Making|url=http://futbolgrad.com/daler-kuzyaev-zenit-russia/|first=Manuel|last=Verth|date=12 tháng 10 năm 2017|access-date=9 tháng 5 năm 2018|archive-date=2020-08-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20200818113505/http://www.futbolgrad.com/daler-kuzyaev-zenit-russia/|url-status=dead}}</ref>
Anh là em trai của [[Ruslan Kuzyayev]] và con trai của [[Adyam Kuzyayev]]. Ông của anh, Kabir Kuzyayev thi đấu ở [[Soviet First League]] cho [[FC Pamir Dushanbe]] trong thập niên 1960.<ref>{{chú thích web|title=Daler Kuzyaev – From Academy Reject to Star in the Making|url=http://futbolgrad.com/daler-kuzyaev-zenit-russia/|first=Manuel|last=Verth|date=12 tháng 10 năm 2017|access-date=9 tháng 5 năm 2018|archive-date=2020-08-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20200818113505/http://www.futbolgrad.com/daler-kuzyaev-zenit-russia/|url-status=dead}}</ref>

==Danh hiệu==
'''Zenit Saint Petersburg'''
*[[Russian Premier League]]: [[Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2018–19|2018–19]],<ref>{{cite web|publisher=[[Russian Premier League]]|url=https://premierliga.ru/news/rfpl/news_23429.html|title=Zenit is the Russian Premier League champion|date=4 May 2019|language=ru}}</ref><ref>{{cite web|publisher=[[FC Zenit Saint Petersburg]]|url=https://fc-zenit.ru/news/2019-05-04-20-igrokov-zenita-vpervye-stali-chempionami-rossii.htm|title=20 Zenit players became Russian champions for the first time|date=4 May 2019|language=ru}}</ref> [[Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2019–20|2019–20]],<ref>{{cite web|publisher=Russian Premier League|url=https://eng.premierliga.ru/news/rfpl/news_25060.html|title=Zenit crowned 2019/20 RPL champions|date=5 July 2020}}</ref> [[Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2020–21|2020–21]],<ref>{{cite web|publisher=[[Russian Premier League]]|url=https://eng.premierliga.ru/news/rfpl/news_26546.html|title=Sensational Zenit storm to the title with utterly dominant thrashing|date=2 May 2021}}</ref> [[Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2021–22|2021–22]],<ref>{{cite web|publisher=[[Russian Premier League]]|url=https://premierliga.ru/news/rfpl/news_27999.html|title="Зенит" – восьмикратный чемпион Тинькофф РПЛ!|trans-title=Zenit is the eight-times winner of Tinkoff RPL|date=30 April 2022|language=ru}}</ref> [[Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2022–23|2022–23]]<ref>{{cite web|publisher=Russian Premier League|url=https://premierliga.ru/news/rfpl/news_29379.html|title="Зенит" обеспечил 5-е чемпионство подряд благодаря победе над "Спартаком"|trans-title=Zenit secured 5th title in a row thanks to a win over Spartak|date=7 May 2023}}</ref>
*[[Cúp bóng đá Nga|Russian Cup]]: [[Cúp bóng đá Nga 2019–20|2019–20]]<ref>{{cite web|publisher=[[Russian Premier League]]|url=https://eng.premierliga.ru/news/rfpl/news_25197.html|title=Late Dzyuba penalty seals Russian Cup for Zenit|date=25 July 2020}}</ref>
*[[Russian Super Cup]]: [[Siêu cúp bóng đá Nga 2021|2021]],<ref>{{cite web|publisher=[[Russian Premier League]]|url=https://eng.premierliga.ru/news/rfpl/news_26834.html|title=Zenit canter to second consecutive Super Cup win over error-strewn Lokomotiv|date=17 July 2021}}</ref> [[2022 Russian Super Cup|2022]]<ref>{{cite web|publisher=Russian Premier League|url=https://premierliga.ru/news/rfpl/news_28323.html|title="Зенит" обыграл "Спартак" в Петербурге и завоевал третий OLIMPBET Суперкубок подряд|date=9 July 2022|language=ru}}</ref>


==Tham khảo==
==Tham khảo==

Phiên bản lúc 16:51, ngày 24 tháng 3 năm 2025

Daler Kuzyayev
Kuzyayev chơi cho Nga năm 2024
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủDaler Adyamovich Kuzyayev
Ngày sinh15 tháng 1, 1993 (33 tuổi)
Nơi sinhNaberezhnye Chelny, Nga
Chiều cao1,77 m (5 ft 9+12 in)
Vị tríTiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Le Havre
Số áo14
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
NămĐội
2001–2004Gazovik Orenburg
2004–2007Kolomyagi Sankt Peterburg
2007–2012Zenit Sankt Peterburg
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
2012–2013Karelia Petrozavodsk22(0)
2013-2014Neftekhimik Nizhnekamsk15(0)
2014–2017Terek Grozny70(0)
2017–2023Zenit Saint Petersburg130(16)
2023–Le Havre0(0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
2017–Nga51(3)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 3 tháng 6 năm 2023
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 5 tháng 9 năm 2024

Daler Adyamovich Kuzyayev (Bản mẫu:Lang-ru; sinh ngày 15 tháng 1 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá người Nga gốc Tatar hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Ligue 1 Le Havre. Anh thường chơi ở tiền vệ trung tâm hay tiền vệ phải.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Kuzyayev thi đấu cho Zenit năm 2017.

Anh có màn ra mắt tại Russian Second Division cho FC Karelia Petrozavodsk vào ngày 23 tháng 7 năm 2012 trong trận đấu với F.K. Spartak Kostroma.[1]

Anh có màn ra mắt tại Giải bóng đá ngoại hạng Nga cho F.K. Terek Grozny vào ngày 15 tháng 5 năm 2014 trong trận đấu với F.K. Rubin Kazan.[2]

Vào ngày 14 tháng 6 năm 2017, anh ký bản hợp đồng 3 năm cùng với F.K. Zenit Sankt Peterburg.[3] Trong màn ra mắt Zenit vào ngày 16 tháng 7 năm 2017, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong sự nghiệp, khi mở tỉ số trong trận đấu với FC SKA-Khabarovsk 7 phút sau khi vào sân từ giữa hiệp.

Thống kê sự nghiệp

Tính đến 1 tháng 9 năm 2024
Câu lạc bộMùa giảiGiải đấuCúp quốc giaCúp liên đoànChâu lụcKhácTổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Karelia Petrozavodsk2012–13Russian Second League22010230
Neftekhimik Nizhnekamsk2013–14Russian First League15010160
Terek Grozny2013–14Russian Premier League100010
2014–1521010220
2015–1621030240
2016–1727010280
Tổng cộng70050750
Zenit Sankt Peterburg2017–18Russian Premier League2661091367
2018–1918210112304
2019–202004140281
2020–211831160254
2021–2222010511[a]1292
2022–23265801[a]0355
Tổng cộng130161623542118323
Le Havre2023–24Ligue 129231323
2024–25200020
Tổng cộng31231343
Tổng cộng sự nghiệp26818263003542133126
  1. ^ a b Số lần ra sân tại Russian Super Cup

Quốc tế

Anh có màn ra mắt cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga vào ngày 7 tháng 10 năm 2017 trong trận giao hữu với Hàn Quốc.[4]

Vào ngày 11 tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình sơ loại của Nga tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018.[5]

Bàn thắng quốc tế

Bàn thắng và kết quả của Nga được để trước.
#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
119 tháng 11 năm 2019Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino San Marino1–01–0Vòng loại UEFA Euro 2020
215 tháng 11 năm 2020Sân vận động Olympic Atatürk, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ2–32–3UEFA Nations League 2020–21
35 tháng 9 năm 2024Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam Việt Nam1–03–0LPBank Cup 2024

Đời sống cá nhân

Anh là em trai của Ruslan Kuzyayev và con trai của Adyam Kuzyayev. Ông của anh, Kabir Kuzyayev thi đấu ở Soviet First League cho FC Pamir Dushanbe trong thập niên 1960.[6]

Danh hiệu

Zenit Saint Petersburg

Tham khảo

  1. ^ "Career Summary". Russian Football Union. ngày 4 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2013.
  2. ^ "Match Report". Giải bóng đá ngoại hạng Nga. ngày 15 tháng 5 năm 2014.
  3. ^ Далер Кузяев возвращается в «Зенит» (bằng tiếng Nga). F.K. Zenit Sankt Peterburg. ngày 14 tháng 6 năm 2017.
  4. ^ Уверенно победили Южную Корею (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 7 tháng 10 năm 2017. {{Chú thích web}}: |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  5. ^ "Расширенный состав для подготовки к Чемпионату мира" (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  6. ^ Verth, Manuel (ngày 12 tháng 10 năm 2017). "Daler Kuzyaev – From Academy Reject to Star in the Making". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018.
  7. ^ "Zenit is the Russian Premier League champion" (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 4 tháng 5 năm 2019.
  8. ^ "20 Zenit players became Russian champions for the first time" (bằng tiếng Nga). FC Zenit Saint Petersburg. ngày 4 tháng 5 năm 2019.
  9. ^ "Zenit crowned 2019/20 RPL champions". Russian Premier League. ngày 5 tháng 7 năm 2020.
  10. ^ "Sensational Zenit storm to the title with utterly dominant thrashing". Russian Premier League. ngày 2 tháng 5 năm 2021.
  11. ^ ""Зенит" – восьмикратный чемпион Тинькофф РПЛ!" [Zenit is the eight-times winner of Tinkoff RPL] (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 30 tháng 4 năm 2022.
  12. ^ ""Зенит" обеспечил 5-е чемпионство подряд благодаря победе над "Спартаком"" [Zenit secured 5th title in a row thanks to a win over Spartak]. Russian Premier League. ngày 7 tháng 5 năm 2023.
  13. ^ "Late Dzyuba penalty seals Russian Cup for Zenit". Russian Premier League. ngày 25 tháng 7 năm 2020.
  14. ^ "Zenit canter to second consecutive Super Cup win over error-strewn Lokomotiv". Russian Premier League. ngày 17 tháng 7 năm 2021.
  15. ^ ""Зенит" обыграл "Спартак" в Петербурге и завоевал третий OLIMPBET Суперкубок подряд" (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 9 tháng 7 năm 2022.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Đội hình F.K. Zenit Sankt Peterburg