Công Đảng (Na Uy)
Công đảng Arbeiderpartiet Arbeidarpartiet | |
|---|---|
| Viết tắt | A Ap |
| Lãnh tụ | Jonas Gahr Støre |
| Lãnh đạo tại Quốc hội | Tonje Brenna |
| Thành lập | 22 tháng 8 năm 1887 |
| Trụ sở chính | Youngstorget 2 A, tầng 5, Oslo |
| Tổ chức thanh niên | Đoàn Thanh niên Công nhân |
| Số lượng thành viên (2024) | |
| Hệ tư tưởng | Dân chủ xã hội Chủ nghĩa thân châu Âu |
| Khuynh hướng | Trung tả |
| Thuộc châu Âu | Đảng Xã hội châu Âu |
| Thuộc tổ chức quốc tế | Liên minh Tiến bộ Quốc tế Xã hội chủ nghĩa (1951–2016) |
| Thuộc tổ chức Bắc Âu | SAMAK The Social Democratic Group |
| Màu sắc chính thức | Đỏ |
| Khẩu hiệu | Trygghet for fremtiden[cần dẫn nguồn] ('Safety for the future') |
| Quốc hội | 53 / 169 |
| Hội đồng quận[2] | 277 / 777 |
| Hội đồng địa phương[3] | 2.023 / 10.620 |
| Nghị viện Sámi | 4 / 39 |
| Website | arbeiderpartiet |
| Quốc gia | Na Uy |
Công đảng (tiếng Bokmål: Arbeiderpartiet; tiếng Nynorsk: Arbeidarpartiet, A or Ap; tiếng Bắc Sami: Bargiidbellodat), nguyên là Công đảng Na Uy (tiếng Na Uy: Det norske Arbeiderparti, DNA), là một chính đảng dân chủ xã hội với khuynh hướng trung tả[4] tại Na Uy.[5] Lãnh đạo đảng hiện tại là Jonas Gahr Støre, thủ tướng Na Uy đương nhiệm.
Hệ tư tưởng chính thức của Công đảng là dân chủ xã hội. Công đảng chủ trương một nhà nước phúc lợi dựa trên thuế.[6] Trước bối cảnh làn sóng tự do hóa kinh tế vào thập niên 1980, Công đảng bổ sung các nguyên tắc kinh tế thị trường xã hội vào cương lĩnh đảng, cho phép tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước và giảm thuế thu nhập lũy tiến. Chính phủ Stoltenberg lần 1 của Công đảng thực hiện làn sóng tư nhân hóa lớn nhất trong lịch sử Na Uy cho đến thời điểm đó, lấy cảm hứng từ triết lý Công đảng mới của Thủ tướng Anh Tony Blair.[7] Các nhà khoa học chính trị và đối thủ trong cánh tả đánh giá rằng Công đảng có xu hướng tân tự do từ thập niên 1980.[8] Công đảng tự xác định là một chính đảng tiến bộ, ủng hộ hợp tác trong nước và trên trường quốc tế.
Kể từ khi thành lập vào cuối thế kỷ 19, đảng liên tục tăng hỗ trợ cho đến khi nó trở thành đảng lớn nhất ở Na Uy vào năm 1927 -một vị trí đã này đã được từ đó. Năm đó cũng chứng kiến sự củng cố các cuộc xung đột xung quanh đảng trong thập niên 1920 sau khi đảng trở thành thành viên của Quốc tế cộng sản 1919-1923. Từ năm 1945 đến 1961, đảng đã chiếm một đa số tuyệt đối trong Quốc hội Na Uy, một khoảng thời gian có biệt danh là "nhà nước một đảng". Từ năm 1935, đã có mười sáu năm trong đó đảng đã không nẵm giữ chức Thủ tướng Chính phủ. Sự thống trị của Công Đảng, trong những năm 1960 và đầu những năm 1970, ban đầu bị phá vỡ bởi sự cạnh tranh từ phe cánh tả, chủ yếu là đảng Nhân dân xã hội. Từ cuối những năm 1970, tuy nhiên, đảng bắt đầu để mất cử tri về cánh hữu, dẫn đến một chuyển sang cánh hữu trong Gro Harlem Brundtland trong những năm 1980. Năm 2001, đảng này đã đạt kết quả bầu cử tồi tệ nhất của năm 1924, buộc phải cam kết một thỏa thuận hợp tác với các đảng khác để thành lập một chính phủ đa số.
Lịch sử
Thành lập
Công đảng được thành lập vào năm 1887[9][10] tại Arendal và tham gia bầu cử Quốc hội lần đầu tiên vào năm 1894. Công đảng trúng cử vào Quốc hội vào năm 1903 và tăng đều đặn số ghế cho đến năm 1927, khi đảng trở thành chính đảng lớn nhất tại Na Uy. Công đảng là một thành viên Đệ Tam Quốc tế từ năm 1918 đến năm 1923.[11]
Thế kỷ 21
Hệ tư tưởng
Tổ chức
Kết quả bầu cử
Quốc hội Na Uy
| Bầu cử | Lãnh đạo | Số phiếu bầu | % | Số ghế | +/– | Vị trí | Vị thế |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1894 | Carl Jeppesen | 520 | 0.3 | 0 / 114 | Mới | Không có ghế | |
| 1897 | Ludvig Meyer | 947 | 0.6 | 0 / 114 | Không có ghế | ||
| 1900 | Christian Knudsen | 7,013 | 3.0 | 0 / 114 | Không có ghế | ||
| 1903 | Christopher Hornsrud | 22,948 | 9.7 | 5 / 117 | Đối lập | ||
| 1906 | Oscar Nissen | 43,134 | 15.9 | 10 / 123 | Đối lập | ||
| 1909 | 91,268 | 21.5 | 11 / 123 | Đối lập | |||
| 1912 | Christian Knudsen | 128,455 | 26.2 | 23 / 123 | Đối lập | ||
| 1915 | 198,111 | 32.0 | 19 / 123 | Đối lập | |||
| 1918 | Kyrre Grepp | 209,560 | 31.6 | 18 / 123 | Đối lập | ||
| 1921 | 192,616 | 21.3 | 29 / 150 | Đối lập | |||
| 1924 | Oscar Torp | 179,567 | 18.4 | 24 / 150 | Đối lập | ||
| 1927 | 368,106 | 36.8 | 59 / 150 | Đối lập (1927–1928) | |||
| Chính phủ thiểu số (1928) | |||||||
| Đối lập (1928–1930) | |||||||
| 1930 | 374,854 | 31.4 | 47 / 150 | Đối lập | |||
| 1933 | 500,526 | 40.1 | 69 / 150 | Đối lập (1933–1935) | |||
| Chính phủ thiểu số (1935–1936) | |||||||
| 1936 | 618,616 | 42.5 | 70 / 150 | Đa số | |||
| 1945 | Einar Gerhardsen | 609,348 | 41.0 | 76 / 150 | Chính phủ liên hiệp (1945) | ||
| Đa số (1945–1949) | |||||||
| 1949 | 803,471 | 45.7 | 85 / 150 | Đa số | |||
| 1953 | 830,448 | 46.7 | 77 / 150 | Đa số | |||
| 1957 | 865,675 | 48.3 | 78 / 150 | Đa số | |||
| 1961 | 860,526 | 46.8 | 74 / 150 | Chính phủ thiểu số (1961–1963) | |||
| Đối lập (1963) | |||||||
| Chính phủ thiểu số (1963–1965) | |||||||
| 1965 | 883,320 | 43.1 | 68 / 150 | Đối lập | |||
| 1969 | Trygve Bratteli | 1,004,348 | 46.5 | 74 / 150 | Đối lập (1969–1971) | ||
| Chính phủ thiểu số (1971–1972) | |||||||
| Đối lập (1972–1973) | |||||||
| 1973 | 759,499 | 35.3 | 62 / 155 | Chính phủ thiểu số | |||
| 1977 | Reiulf Steen | 972,434 | 42.3 | 76 / 155 | Chính phủ thiểu số | ||
| 1981 | Gro Harlem Brundtland | 914,749 | 37.1 | 65 / 155 | Đối lập | ||
| 1985 | 1,061,712 | 40.8 | 71 / 157 | Đối lập (1985–1986) | |||
| Chính phủ thiểu số (1986–1989) | |||||||
| 1989 | 907,393 | 34.3 | 63 / 165 | Đối lập (1989–1990) | |||
| Chính phủ thiểu số (1990–1993) | |||||||
| 1993 | Thorbjørn Jagland | 908,724 | 36.9 | 67 / 165 | Chính phủ thiểu số | ||
| 1997 | 904,362 | 35.0 | 65 / 165 | Đối lập (1997–2000) | |||
| Chính phủ thiểu số (2000–2001) | |||||||
| 2001 | 612,632 | 24.3 | 43 / 165 | Đối lập | |||
| 2005 | Jens Stoltenberg | 862,456 | 32.7 | 61 / 169 | Chính phủ liên hiệp | ||
| 2009 | 949,060 | 35.4 | 64 / 169 | Chính phủ liên hiệp | |||
| 2013 | 874,769 | 30.8 | 55 / 169 | Đối lập | |||
| 2017 | Jonas Gahr Støre | 801,073 | 27.4 | 49 / 169 | Đối lập | ||
| 2021 | 783,394 | 26.3 | 48 / 169 | Chính phủ liên hiệp (2021–2025) | |||
| Chính phủ thiểu số (2025) | |||||||
| 2025 | 902,296 | 28.0 | 53 / 169 | Chính phủ thiểu số |
Tổng quan tỷ lệ phiếu bầu

Tham khảo
- ↑ "Medlemstall".
- ↑ "Valg 2011: Landsoversikt per parti" [Election 2011: Country overview per party] (bằng tiếng Na Uy). Ministry of Local Government and Regional Development. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2011.
- ↑ "Arbeidarpartiet" [Labour Party]. Valg 2011 (bằng tiếng Na Uy). Norwegian Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2011.
- ↑
- Jonathan Olsen (2010). "The Norwegian Socialist Left Party: Office-seekers in the Service of Policy?". Trong Jonathan Olsen; Michael Koß; Dan Hough (biên tập). Left Parties in National Governments. Palgrave Macmillan UK. tr. 16. ISBN 9780230282704.
- Milne, Richard (ngày 11 tháng 9 năm 2017). "Norway's centre-right government re-elected". Financial Times. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.
- "Evidence from Norway suggests that a rise in turnout not only benefits centre-left parties, but can also benefit the radical right". EUROPP. ngày 10 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.
- "Norway goes to the polls on final day of parliamentary election". The Independent (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2021.
- ↑
- Richard Collin; Pamela L. Martin (2012). An Introduction to World Politics: Conflict and Consensus on a Small Planet. Rowman & Littlefield. tr. 218. ISBN 978-1-4422-1803-1.
- Ari-Veikko Anttiroiko; Matti Mälkiä (2007). Encyclopedia of Digital Government. Idea Group Inc (IGI). tr. 389. ISBN 978-1-59140-790-4.
- David Arter (ngày 15 tháng 2 năm 1999). Scandinavian Politics Today. Manchester University Press. tr. 71. ISBN 978-0-7190-5133-3. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2013.
- Christina Bergqvist (ngày 1 tháng 1 năm 1999). Equal Democracies?: Gender and Politics in the Nordic Countries. Nordic Council of Ministers. tr. 320. ISBN 978-82-00-12799-4.
- Nordsieck, Wolfram (2021). "Norway". Parties and Elections in Europe. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Arbeiderpartiet - Ørnen i Norge". NRK. ngày 24 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2015.
- ↑ "Avskjed mellom linjene". www.aftenposten.no (bằng tiếng Na Uy (Bokmål)). ngày 25 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2021.
- ↑ Tuastad, Svein (ngày 13 tháng 6 năm 2008). "Myten om Gros nyliberalisme". Dagbladet (bằng tiếng Na Uy).
- ↑ Svennik Hoyer. "The Political Economy of the Norwegian Press" (PDF). Scandinavian Political Studies. Danish Royal Library: 85–141. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2014.
- ↑ Arneson, Ben A. (1931). "Norway Moves Toward the Right". American Political Science Review (bằng tiếng Anh). 25 (1): 152–157. doi:10.2307/1946579. ISSN 0003-0554. JSTOR 1946579. S2CID 146458203.
- ↑ "Hva historien forteller.. 1920 - 1935". Arbeiderpartiet. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013.
- Bài viết có văn bản tiếng Bokmål
- Bài viết có văn bản tiếng Nynorsk
- Đảng phái chính trị Na Uy
- Quốc tế xã hội chủ nghĩa
- Đệ Nhị Quốc tế
- Đảng Dân chủ Xã hội
- Đảng Lao Động